• Trang chủ
  • Game
  • Trà thảo mộc
  • Sống khỏe
  • Góc vui nhộn
  • Tin tức
games
Hoa cuc vang

Cúc hoa vàng

1. Thành phần hóa học:
Carotenoid: Chrysanthemaxanthin (tạo màu vàng)
Tinh dầu: chrysol, chrysanthenone.
Sesquiterpen: Handelin (Yejuhualactone), artoglasin A, linarin
Flavonoid: acaciin, luteolin dưới dạng glucosid, các hydrocarbon, chrysanthemin.
Hạt chứa 15,8% chất dầu nửa khô.

2. Tính vị, công năng: Cúc hoa vàng có vị đắng, cay, tính hơi hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc.

3. Công dụng:
Hoa làm thuốc chữa chứng hoa mắt, chóng mặt, sốt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, mắt khô tròng, mắt mờ, huyết áp cao, mụn nhọt, sưng tấy.

4. Liều dùng:
Mỗi ngày 8-16g dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối  hợp với các vị thuốc khác.

Bung lai

Bung lai, Chua kè, Cò kè

1. Thành phần hóa học:
Hạt chứa dầu.

2. Tính vị, công năng:
Lá có vị nhạt, hơi chua, tính bình; có tác dụng thanh thử, tiêu thực, thu liễm chỉ tả, hóa đàm.
Thường được dùng trị: 1. Cảm lạnh, đau đầu; 2. Tiêu hóa kém, trướng bụng, tiêu chảy; 3. Viêm gan. Ở Ấn Độ, cũng được sử dụng làm thuốc trị tiêu hóa kém, sốt, thương hàn, lỵ và loét giang mai ở môi và dùng chữa bệnh phó đậu, eczema và ghẻ ngứa

3. Liều dùng:
Ngày dùng 15-30g, đun sôi và dùng nước uống thay trà..

Hoa moc mien

Hoa mộc miên

Thành phần hóa học: (hay còn gọi là hoa gạo) có vị đắng chát, hơi ngọt, tính mát, tác dụng làm se, tiêu viêm, giải độc, sát khuẩn, thông huyết nên đã trở thành dược liệu sử dụng nhiều trong trị liệu.

Khi bị ho khạc nhiều đờm do phế nhiệt: lấy 15g hoa gạo, rau diếp cá 15g, tang bạch bì 10g, sắc uống. Trẻ em sốt cao vào mùa hè, có thể lấy 6g hoa gạo, sắc kỹ, chế thêm chút đường phèn, chia uống vài lần trong ngày. Để chữa mụn nhọt sưng tấy: lấy hoa gạo tươi, giã nát đắp ngày 1 - 2 lần sẽ đỡ đau nhức, chóng khỏi. Chữa tiêu chảy, kiết lị: dùng 20 - 30g hoa gạo thái mỏng, sao vàng, sắc lấy nước uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.

La han qua

La hán quả

1. Thành phần hóa học:
Dịch trích từ la hán quả có độ ngọt gấp 300 lần độ ngọt của đường saccharose. Thành phần tạo ngọt chính cho la hán quả là các hợp chất mogroside (thuộc nhóm triterpene-Glycosides).

Có 5 hợp chất mogroside (1 đến 5) khác nhau, trong đó mogroside-5 (hay esgoside) chiếm hàm lượng nhiều nhất

2. Công dụng:
Thanh phế nhuận trường. Trị ho gà, đàm hỏa ho, huyết táo, đại tiện bí, sốt nhiệt.

3. Liều dùng:
Theo FDA, không có giới hạn về mức tiêu thụ la hán quả hay dịch trích từ nó. Không có bằng chứng về tác dụng ngộ độc do la hán quả gây ra.

4. Kiêng kỵ:
Người tỳ vị hư hàn kỵ dùng

Tien thao

Tiên thảo

1. Thành phần hóa học:
Lá vò cho ra chất pectrin đen đen, Polysaccharide (MCPS, meson chinensis benth polysaccharide), glucose, galactose (galactose, (arabinose), xylose), nhamnose, PG (galacturonic acid)

2. Tính vị tác dụng:
Vị ngọt, nhạc, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt.

3. Công dụng:
Nước uống cho mát.
Dùng làm thuốc chữa:
- Cảm mạo do nắng
- Huyết áp cao
-Đau cơ và các khớp xương
- Viêm gan cấp

4. Liều dùng:
Ngày dùng 30-60g, dạng thốc sắc.

Hoa su

Hoa sứ

1. Thành phần hóa học:
Tinh dầu hoa có hàm lượng 0.04-0.07%; gồm 74 thành phần. Thành phần chính trong tinh dầu hoa sứ: linalol, phenylacetaldehyd, farnesol B, Geraniol, terpineol, geranial.
Hợp chất iridoid: fulvoplumierin.
Chất nhựa quercetin, vết kaempferol và cyanidin, diglycoside.

2. Tính vị tác dụng:
Hoa đại có vị ngọt, tính bình, có tác dụng tiêu đờm, thanh nhiệt, trừ thấp, lương huyết

3. Công dụng:
Hoa đại khô dùng dưới dạng nước sắc để điều trị một số trường hợp rối loạn tim mạch, cao huyết áp.
Nước sắc hoa đại còn dùng chữa cảm sốt, ho đờm, kiết lỵ, bệnh ưa chảy máu, táo bón, viêm ruột cấp, lỵ

4. Liều dùng:
Ngày 6-12g sắc uống.

Kim ngan hoa

Kim ngân hoa

1. Thành phần hóa học:
Flavonoid: luteolin, Luteolin-7-glucosid; scolymozid (lonincerin), linoceraflavon; iridoid glycosid. Carotenoid: S. caroten, cryptoxanthin, auroxanthin. Tinh dầu: α-pinen, hex-1-en; hex-3-en-1-ol; cis và trans-2-methuyl-2-vinyl-5-(α-hydrixyisopropyl)-tetrahydrofuran; geraniol; α-terpineol;…Acid chlorogenic (6%), acid isoclorogenic.

2. Tính vị tác dụng:
Kim ngân có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng.

3. Công dụng:
Kháng khuẩn, chống dị ứng. Dùng chữa mụn nhọt, lở ngứa, mày đay, viêm mũi dị ứng, sốt nóng, sốt rét, ban sởi, tả, lỵ, thấp khớp, rôm sảy

4. Liều dùng:
Ngày 4-8g hoa hoặc 10-20g thân mang lá, dưới dạng thuốc sắc, thuốc hãm, cao thuốc hoặc ngâm rượu uống.
Chú ý: Một số người uống kim ngân bị tiêu lỏng. Những người tùy vị, hư hàn không thực nhiệt hoặc ra mồ hôi nhiều không nên dùng.

Ha co thao

Hạ cô thảo

1. Thành phần hóa học:
Alcaloid tan trong nước.
Tinh dầu: camphor, D-fenchon
Glucosid đắng là prunelin mà phần không đường acid ursolic
Anthocyanidin: delphinin, cyanidin
Thành phần hóa học của tinh dầu chiết từ quả gồm 17 thành phần, trong đó chủ yếu là acid hexadecanoic CH­3(CH2)14COOH.

2. Tác dụng dược lý:
Hạ khô thảo có tác dụng hạ huyết áp khá mạnh, đồng thời có tác dụng co mạch.
Các muối vô cơ trong nước sắc hạ khô thảo gây hạ huyết áp, kích thích hô hấp và có tác dụng lợi tiểu.
Acid ursolic có tác dụng độc đối với các tế bào P-388, L-1210 trong bệnh bạch cầu lympho và với các tế bào HCT-8 trong bệnh ung thư trực tràng và Mct-7 trong ung thư vú ở người.

3. Tính vị, công năng:
Hạ khô thảo có vị đắng, hơi cay, tính mát, có tác dụng thanh ca hỏa, tiêu huyết ứ, tiêu sưng, mát gan, lợi tiểu, sát trùng, tiêu độc.

4. Công dụng:
Chữa sưng vú, lao hạch, bướu cổ, đau nhức mắt, viêm tử cung, huyết áp cao, viêm thần kinh da, viêm gan, mụn nhọt, ngứa lở, hắc lào, tiểu tiện không thông.

5. Liều dùng:
Ngày dùng 20-100g dạng thuốc sắc

Cam thao

Cam thảo

1. Thành phần hóa học:
Carbonhydrat (glucose, saccharose, mannitol) 4.7 – 10.97%, tinh bột 4.17-5.92%.
Nhóm sapanosid: Glycyrrhizin 5.49-10.04%, acid 24-hydroxy glycyrhetic. Flavonoid có khoảng 20 chất trong đó những chất chính là liquiritin, liquiritigenin, isoliquiritin, isoliquiritigenin, neoliquiritin…

2. Tác dụng dược lý:
Tác dụng gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, giảm vận động tự nhiên, hạ thể nhiệt, giảm hô hấp.
Tác dụng giảm ho.
Tác dụng giải co thắt cơ trơn.
Chữa loét đường tiêu hóa, ức chế tác dụng gây tăng tiết dịch vị của histamin.
Bảo vệ gan trong viem gan mạn tính và tăng bài tiết mật.
Chống viêm gan và chống dị ứng.
Tác dụng oestrogen.
Chữa bệnh addison vì trong cam thảo có acid glycythetic.
Tác dụng giải độc

3. Tính vị, công năng:
Rễ cam thảo bắc có vị ngọt tính bình. Để sống (đồ mềm, sấy khô) có tác dụng giải độc, tả hỏa; tẩm mật sao vàng (chích cam thảo), lại có tác dụng ôn trung, nhuận phế, điều hòa các vị thuốc.

4. Công dụng:
Cam thảo sống được dùng chữa cảm, ho mất tiếng, viêm họng, mụt nhọt, đau dạ dày,  tiêu chảy, ngộ độc. Cam thảo chích, có tác dụng bổ, chữa tỳ vị hư nhược, tiêu lỏng, thân thể mệt mỏi, kém ăn.

5. Liều dùng:
Ngày dùng 4-20g dưới dạng bột, thuốc hãm, nước sắc và cao mềm.

ĐIỀU KHOẢN ĐIỀU LỆ - BẢO MẬT CÁ NHÂN - LIÊN HỆ
           Copyright © 2010-2011 Tan Hiep Phat